TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Chương trình môn Triết học – Dùng cho khối không chuyên ngành Triết học (Trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học khoa học tự nhiên)
18/04/2018

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

MÔN TRIẾT HỌC

 

 

  1. Tên học phần: TRIẾT HỌC
  2. Mã học phần: 6012001
  3. Thời lượng: 3 tín chỉ.
  4. Trình độ: Dùng cho khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ
  5. Mục đích của học phần

– Bồi dưỡng tư duy triết học, rèn luyện thế giới quan và phương pháp luận triết học cho học viên cao học và nghiên cứu sinh trong việc nhận thức và nghiên cứu các đối tượng thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ.

         – Củng cố nhận thức cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là chiến lược phát triển khoa học – công nghệ Việt Nam.

  1. Các điều kiện:
  2. a) Điều kiện tiên quyết: Môn học được bố trí giảng dạy – học tập trong giai đoạn đầu của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ
  3. b) Điều kiện học trước sau: Không
  4. c) Điều kiện học song hành: Không
  5. Tóm tắt nội dung chính của học phần:

Học phần cung cấp các nội dung về đặc trưng của triết học phương Tây, triết học phương Đông (trong đó có tư tưởng triết học Việt Nam, ở mức giản lược nhất) và triết học Mác; nội dung nâng cao về triết học Mác-Lênin trong giai đoạn hiện nay và vai trò thế giới quan, phương pháp luận của nó; quan hệ tương hỗ giữa triết học với các khoa học, làm rõ vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học đối với sự phát triển khoa học và đối với việc nhận thức, giảng dạy và nghiên cứu các đối tượng thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ; phân tích những vấn đề về vai trò của các khoa học đối với đời sống xã hội.

  1. Nhiệm vụ của người học viên

– Nghe giảng viên giới thiệu chương trình và các nội dung cơ bản của môn học.

– Đọc giáo trình, tài liệu tham khảo theo các chủ đề, câu hỏi và tham gia thảo luận trên giảng đường có sự hướng dẫn của giảng viên.

– Nghiên cứu viết 01 tiểu luận theo hướng dẫn của giảng viên.

– Tham dự bài thi kết thúc môn học.

  1. Tài liệu học tập:

– Chương trình môn Triết học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

– Giáo trình Triết học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

– Các tài liệu tham khảo theo sự hướng dẫn của giảng viên.

  1. Tiêu chuẩn và hình thức đánh giá kết quả của người học

Tổng hợp 3 phần điểm:

– Tham gia học tập và thảo luận tại giảng đường, có sự hướng dẫn của giảng viên (có thể tổ chức theo nhóm, không quá 5 học viên/ nhóm): 10%.

– Bài tiểu luận (thực hiện độc lập của mỗi học viên): 30%.

– Bài thi tự luận kết thúc môn học (thời gian làm bài 90 phút): 60%.

  1. Thang điểm: 10
  2. Nội dung chương trình

 

  1. Nội dung chi tiết chương trình:

 

Chương 1

KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC

 

  1. Triết học là gì?
  2. Triết học và đối tượng của nó

– Ý thức triết học: Triết học với tính cách là một khoa học.

– Khái niệm “Philosophy” – yêu mến sự thông thái.

– Những định nghĩa nổi tiếng về triết học của Platôn, Arixtốt… và của một số bộ từ điển có uy tín.

– Khách thể và đối tượng của triết học thông qua một số quan điểm tiêu biểu và một số trường phái tiêu biểu.

  1. Các loại hình triết học cơ bản

– Một số kiểu phân loại, hệ thống hóa các loại hình triết học.

– Quan điểm của Ph. Ăngghen về Vấn đề cơ bản của triết học. Hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học.

+ Duy vật và Duy tâm.

+ Biện chứng và Siêu hình.

+ Khả tri và Bất khả tri.

+ Triết học và triết lý.

  1. Triết học phương Đông và triết học phương Tây
  2. Triết học phương Đông

– Đặc thù lịch sử của triết học phương Đông.

– Một số tư tưởng triết học phương Đông tiêu biểu.

          +  Triết học Ấn Độ cổ đại (Điều kiện kinh tế – xã hội cho sự ra đời và phát triển của các học phái triết học Ấn Độ cổ đại. Các học phái triết học Ấn Độ cổ đại tiêu biểu: Samkhya, Mimana, Vedanta, Yoga, Nyaya-Vai Sesika, Jaina, Lokayata…).

+ Triết học Phật giáo (Điều kiện kinh tế – xã hội cho sự ra đời và phát triển của Phật giáo. Các quan niệm cơ bản của triết học Phật giáo).

          + Triết học Trung Hoa cổ đại (Điều kiện kinh tế – xã hội cho sự ra đời và phát triển của các học phái triết học Trung Hoa cổ đại. Các học phái triết học Trung Hoa cổ đại và các nhà triết học Trung Hoa cổ đại tiêu biểu: Khổng tử, Mạnh tử và Nho giáo, Lão tử và Đạo giáo…).

  1. Tư tưởng triết học Việt Nam

– Vấn đề tư tưởng triết học Việt Nam.

– Một số tư tưởng triết học Việt Nam tiêu biểu.

(Chọn lọc, khái quát một số tư tưởng triết học Việt Nam tiêu biểu từ một số tác phẩm của các tác giả tiêu biểu: Trần Nhân Tông, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lê Quý Đôn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngô Thì Nhậm…).

– Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh.

  1. Triết học phương Tây

         – Đặc thù của triết học phương Tây.

+ Kế thừa và phát triển từ triết học Hy Lạp cổ đại.

+ Duy lý, gắn liền với khoa học, với lý tưởng giải phóng con người (Emancipation)…

– Triết học Hy Lạp cổ đại và một số tư tưởng triết học tiêu biểu: 

+ Đặc điểm của triết học Hy Lạp cổ đại (Duy vật chất phác, biện chứng ngây thơ, chứa đựng mầm mống của tất cả các thế giới quan về sau – đánh giá của Mác).

+ Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại tiêu biểu: Hêraclit, Đêmôcrit, Platôn, Arixtốt, Xôcrát.

– Triết học Phục hưng – Khai sáng.

+ Cuộc cách mạng của Nicolai Coopecních và triết học Phục hưng – Cận đại.

  Một số tư tưởng triết học Phục hưng – Cận đại tiêu biểu: Ph. Bêcơn, T. Hốpxơ, J. Lốccơ, R. Đềcáctơ, B. Xpinôda, Đ. Hium…. Jean-Jacques Rousseau

– Triết học cổ điển Đức.

+ Đặc điểm của triết học cổ điển Đức.

+ Một số tư tưởng triết học cổ điển Đức tiêu biểu: Cantơ, Hê ghen, Phoi ơ bắc.

– Triết học phương Tây đương đại.

+ Đặc điểm của triết học phương Tây đương đại.

          + Một số tư tưởng triết học phương Tây đương đại tiêu biểu.

 

Chương 2

TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

 

  1. Sự ra đời của triết học Mác Lênin

– Những tiền đề khoa học tự nhiên.

– Những tiền đề lý luận (Cantơ, Hê ghen, Phoi ơ bắc)

– Những tiền đề kinh tế – xã hội và lịch sử.

– Sự xuất hiện và những giai đoạn chủ yếu của triết học Mác – Lênin.

– Đối tượng và đặc điểm chủ yếu của triết học Mác – Lênin.

  1. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

– Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

– Nguyên lý về sự phát triển.

  1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

– Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật (mâu thuẫn, lượng chất, phủ định của phủ định).

           – Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật (cái riêng và cái chung, nguyên nhân và kết quả, ngẫu nhiên và tất nhiên, nội dung và hình thức, bản chất và hiện tượng, khả năng và hiện thực).

  1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử

– Học thuyết Hình thái kinh tế – xã hội và ý nghĩa của cách tiếp cận Hình thái trong nhận thức sự phát triển xã hội.

– Mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất (quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất).

– Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng (cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng, mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng).

– Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội (tồn tại xã hội, ý thức xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội).

– Tiến bộ xã hội. Quy luật về sự tiến bộ của xã hội loài người

  1. Triết học Mác-Lênin trong giai đoạn hiện nay

        – Triết học Mác-Lênin trong điều kiện toàn cầu hóa và kinh tế thị trường.

        – Triết học Mác-Lênin với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Chương 3

MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HỌC

 

  1. Mối quan hệ giữa khoa học với triết học
  2. Triết học không tồn tại tách rời đời sống khoa học và đời sống thực tiễn.

– Khoa học với sự ra đời và phát triển của các quan điểm triết học, các trào lưu triết học.

+ Khoa học và triết học thời cổ đại

+ Khoa học trong nền triết học tự nhiên

+ Cơ học cổ điển và tư duy siêu hình

+ Khoa học hiện đại và tư duy biện chứng

            – Triết học không thể khái quát các quan niệm và kết luận triết học từ đâu khác ngoài các dữ liệu của khoa học và của đời sống thực tiễn.

  1. Ý nghĩa của phát minh khoa học đối với Triết học.

– Những thành tựu của khoa học có nhu cầu tự thân đòi hỏi phải được giải thích lý luận, tất yếu dẫn tới các kết luận chung về lý thuyết, những khái quát triết học định hướng.

+ N. Côpécních.

+ Ch. Đácuyn.

+ A. Anhstan.

+ Cuộc khủng hoảng Vật lý học cận đại…

– Thiếu kiến thức khoa học và dữ liệu đời sống cập nhật, nhà triết học không thể có tư duy triết học hợp lý, đúng đắn; triết học trở nên xa rời thực tiễn.

  1. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học đối với sự phát triển khoa học
  2. Thế giới quan và phương pháp luận
    • Khái niệm thế giới quan.
    • Khái niệm phương pháp luận.
    • Các loại thế giới quan và phương pháp luận.

– Thế giới quan và phương pháp luận triết học trong so sánh với các loại thế giới quan và phương pháp luận khác.

– Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học nói chung và của triết học duy vật biện chứng nói riêng.

  1. Triết học là cơ sở để giải thích và định hướng nhận thức và hoạt động của các khoa học

– Triết học có vai trò thúc đẩy (hoặc kìm hãm) sự phát triển của khoa học.

+ Triết học sáng suốt dẫn đường cho khoa học phát minh, sáng chế.

+ Sự hạn chế trong tư tưởng triết học sẽ dẫn tới cản trở khoa học và hoạt động thực tiễn.

+ Phép biện chứng duy vật là cơ sở phương pháp luận của khoa học hiện đại, là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới, định hướng phát triển khoa học.

– Phương pháp luận siêu hình cản trở sự phát triển của khoa học.

  1. Nhà khoa học không thể thiếu phương pháp luận triết học sáng suốt dẫn đường

  – Thiếu tư duy triết học sáng suốt dẫn đường, nhà khoa học khó có thể xác định tốt những định hướng nghiên cứu đúng đắn, tối ưu để đi tới những phát minh, sáng chế.

  – Nhà khoa học đạt tới trình độ cao trong các khoa học chuyên ngành thường là những người có tư duy triết học sâu sắc.

– Các nhà khoa học dù có thái độ thế nào đi nữa cũng vẫn bị triết học chi phối.

+  Coi thường phép biện chứng, coi thường quy luật, coi thường logic khách quan… không tránh khỏi dẫn tới sai lầm trong bản thân lĩnh vực chuyên sâu (Lênin).

          + “Những ai phỉ báng triết học nhiều nhất lại chính là những kẻ nô lệ của những tàn tích thông tục hóa, tồi tệ nhất của triết học” (C. Mác – Ph. Ănghen. Toàn tập, t.20. NXB CTQG, 1994, tr. 692-693).

 

 

 

 

Chương 4

VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

TRONG SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

  1. Ý thức Khoa học
  2. Khoa học và sự ra đời và phát triển của nó
  • Khoa học với tính cách là hình thái ý thức xã hội.
  • Khoa học với tính cách là hệ thống tri thức.
  • Khoa học với tính cách là hoạt động xã hội.
  • Những tiền đề của sự xuất hiện các khoa học:

+ Thời Cổ đại và Trung cổ.

+ Thời đại Phục hưng và Khai sáng.

– Sự xuất hiện các khoa học:

+ Các khoa học tự nhiên.

+ Các khoa học xã hội và nhân văn.

  1. Các loại hình khoa học chủ yếu
  • Phân loại khoa học.
  • Khoa học tự nhiên và công nghệ.
  • Khoa học xã hội và nhân văn.

+ Khoa học xã hội và nhân văn ngày nay trực tiếp là dữ liệu khái quát của gần như tất cả các nhà triết học và hầu hết các trào lưu triết học.

+ Triết học ngày nay gắn bó đặc biệt hữu cơ với khoa học xã hội và nhân văn và với các khoa học liên ngành, đa ngành.

  1. Khoa học công nghệ động lực của sự phát triển xã hội
  2. Cách mạng khoa học – công nghệ

            – Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong lịch sử: bối cảnh kinh tế – xã hội, nội dung và tác động của nó đến sự phát triển xã hội.

            – Một số thành tựu tiêu biểu của cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại.

+ Tin học và công nghệ thông tin.

+ Khoa học tự nhiên và công nghệ: công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ siêu cơ bản, công nghệ năng lượng mới; khoa học và công nghệ vũ trụ…

+ Khoa học xã hội và quản lý xã hội.

– Đặc điểm và vai trò của cách mạng khoa học – công nghệ.

+ Rút ngắn thời gian thực hiện các ý tưởng. Rút ngắn vòng đời các sản phẩm khoa học và công nghệ.

+ Giải phóng người lao động khỏi quá trình sản xuất trực tiếp.

+ Thay đổi các quan hệ xã hội.

  1. Khoa học công nghệ – động lực của sự phát triển xã hội

          – Động lực của sự phát triển (khái niệm nguồn gốc, động lực của sự phát triển; các loại động lực của sự phát triển xã hội).

          – Quan niệm của Mác về khoa học với tính cách là lực lượng sản xuất trực tiếp.

– Khoa học công nghệ – động lực của sự phát triển.

  1. Khoa học công nghệ ở Việt Nam
  2. Thực trạng khoa học công nghệ Việt Nam

– Những thành tựu về khoa học công nghệ ở Việt Nam từ khi đổi mới đến nay.

  • Những hạn chế, yếu kém.
  • Nguyên nhân của những thành tựu, yếu kém.
  1. Chiến lược phát triển khoa học công nghệ Việt Nam
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về khoa học – công nghệ.

Chiến lược phát triển khoa học công nghệ Việt Nam.

+ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, cơ bản, toàn diện và đồng bộ cơ chế quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ.

+ Trí thức và nguồn nhân lực khoa học và công nghệ là tài nguyên vô giá của đất nước.

+ Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học và công nghệ, phát huy vai trò dẫn đường của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế – xã hội.

+ Hợp tác và hội nhập quốc tế.

– Nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học công nghệ Việt Nam trong giai đoạn tới.

+ Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với khoa học và công nghệ, đảm bảo vai trò quốc sách hàng đầu của khoa học và công nghệ.

+ Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ.

+ Xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tác động và đóng góp quyết định cho phát triển.

+ Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia.

+ Phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

          + Hợp tác và hội nhập quốc tế.

 

 

                                                                                                   THỨ TRƯỞNG

           

 

 

 

                                                                                                           

                                                                                                   Bùi Văn Ga

 

 

Liên kết website