TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Chương trình môn Triết học – Dùng cho khối không chuyên ngành Triết học (Trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn)
18/04/2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

———————

    

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————

CHƯƠNG TRÌNH MÔN TRIẾT HỌC

Dùng cho khối không chuyên ngành Triết học

Trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 08 /2013/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 3  năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

–––––––––––––––––––––––––––

  1. Tên môn học Triết học
  2. Thời lượng: 4 tín chỉ

                   – Nghe giảng: 70%

                   – Thảo luận:   30%

  1. Trình độ

Dùng cho khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

  1. Mục tiêu

– Củng cố tri thức triết học cho công việc nghiên cứu thuộc lĩnh vực các khoa học xã hội – nhân văn; nâng cao nhận thức cơ sở lý luận triết học của đường lối cách mạng Việt Nam, đặc biệt là đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

– Hoàn thiện và nâng cao kiến thức triết học trong chương trình Lý luận chính trị ở bậc đại học nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo các chuyên ngành khoa học xã hội – nhân văn ở trình độ sau đại học.

  1. Bố trí môn học

Môn học được bố trí giảng dạy – học tập trong giai đoạn đầu của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

  1. Mô tả vắn tắt nội dung

Chương trình môn Triết học có 8 chương, trong đó gồm: chương mở đầu (chương 1: Khái luận về triết học) nhằm giới thiệu tổng quan về triết học và lịch sử triết học; 3 chương bao quát các nội dung cơ bản thuộc về thế giới quan và phương pháp luận chung của nhận thức và thực tiễn (chương 2: Bản thể luận, chương 3: Phép biện chứng, chương 4: Nhận thức luận); 4 chương bao quát các nội dung lý luận triết học về xã hội và con người (chương 5: Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội, chương 6: Triết học chính trị, chương 7: Ý thức xã hội, chương 8: Triết học về con người).

  1. Nhiệm vụ của học viên

– Nghe giảng viên giới thiệu chương trình và các nội dung cơ bản của môn học.

– Đọc giáo trình, tài liệu tham khảo theo các chủ đề, câu hỏi và tham gia thảo luận trên giảng đường có sự hướng dẫn của giảng viên.

– Nghiên cứu viết 01 tiểu luận theo hướng dẫn của giảng viên.

– Tham dự bài thi kết thúc môn học.

  1. Tài liệu học tập

          – Chương trình môn học Triết học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

          – Giáo trình Triết học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

          – Các tài liệu tham khảo theo sự hướng dẫn của giảng viên.

  1. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức của học viên

    Tổng hợp 3 phần điểm:

– Tham gia học tập và thảo luận tại giảng đường, có sự hướng dẫn của giảng viên (có thể tổ chức theo nhóm, không quá 5 học viên/ nhóm): 10%.

– Bài tiểu luận (thực hiện độc lập của mỗi học viên): 30%.

– Bài thi tự luận kết thúc môn học (thời gian làm bài 120 phút): 60%.

         

  1. Ni dung chi tiết ca chương trình:

 

Chương 1

KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC

  1. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
  2. a) Triết học và đối tượng của triết học.   

 – Tính tất yếu và những điều kiện ra đời của triết học.

          – Các cách tiếp cận và các quan niệm khác nhau về “triết học” trong lịch sử.

–  Quan niệm đương đại về triết học và triết lý.

–  Vấn đề đối tượng của triết học.

  1. b) Vấn đề cơ bản của triết học và chức năng cơ bản của triết học.

          – Vấn đề cơ bản của triết học (mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại; tinh thần và tự nhiên).

– Chức năng cơ bản của triết học (thế giới quan, phương pháp luận, giá trị luận và các chức năng khác).

  1. Sự hình thành, phát triển tư tưởng triết học trong lịch sử
  2. Những vấn đề có tính quy luật của sự hình thành, phát triển tư tưởng triết học trong lịch sử.

– Sự hình thành, phát triển của các tư­ t­ưởng triết học phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu phát triển của thực tiễn xã hội.

– Sự hình thành, phát triển của các t­ư tư­ởng triết học phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.

 – Sự hình thành, phát triển của các t­ư t­ưởng triết học phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa hai khuynh hư­ớng triết học cơ bản – chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

 – Sự hình thành, phát triển của tư­ tư­ởng triết học phụ thuộc vào cuộc đấu tranh giữa hai phư­ơng pháp nhận thức trong lịch sử – ph­ương pháp biện chứng và phư­ơng pháp siêu hình.

 – Sự hình thành, phát triển của tư­ tư­ởng triết học nhân loại phụ thuộc vào sự kế thừa và phát triển các t­ư tư­ởng triết học trong tiến trình lịch sử.

– Sự hình thành, phát triển của tư­ t­ưởng triết học phụ thuộc vào sự liên hệ, ảnh hưởng, kế thừa, kết hợp giữa các học thuyết triết học trong mối quan hệ dân tộc và quốc tế.

         – Sự hình thành, phát triển của các t­ư tư­ởng triết học phụ thuộc vào mối quan hệ với các hình thái tư­ t­ưởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật…

  1. b) Sự ra đời và phát triển của triết học phương Đông.

         –  Khái niệm triết học phương Đông và các đặc điểm cơ bản của nó.

         – Khái lược sự ra đời và phát triển của triết học phương Đông.

         – Những thành tựu cơ bản của triết học phương Đông.

  1. c) Sự ra đời và phát triển của triết học phương Tây.

– Khái niệm triết học phương Tây.

– Khái lược sự ra đời và phát triển của triết học phương Tây.

– Những thành tựu cơ bản của triết học phương Tây.

  1. d) Khái lược về sự ra đời và phát triển tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến.

   + Điều kiện lịch sử của sự ra đời và phát triển tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến.

   + Những giá trị của tư tưởng triết học Việt Nam thời phong kiến.

  1. Triết học Mác – Lênin và vai trò của nó trong đời sống xã hội
  2. a) Triết học Mác – Lênin.

– Khái niệm triết học Mác – Lênin.

     – Đối t­ượng của triết học Mác – Lênin.

     – Chức năng nhận thức và thực tiễn của triết học Mác – Lênin.

  – Những đặc trưng chủ yếu của triết học Mác-Lênin.

  1. b) Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội.

     –  Triết học Mác – Lênin trong sự phát triển của lịch sử triết học nhân loại.

     – Vai trò của triết học Mác – Lênin trong chủ nghĩa Mác – Lênin.

     – Vai trò của triết học Mác – Lênin đối với thực tiễn cách mạng Việt Nam.

– Vai trò của triết học Mác – Lênin đối với sự phát triển của khoa học và khoa học xã hội – nhân văn..

  1. Sự kế thừa, phát triển và vận dụng sáng tạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam trong thực tiễn cách mạng Việt Nam

– Sự kế thừa, phát triển của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

– Sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.

Chương 2

BẢN THỂ LUẬN

  1. Khái niệm bản thể luận và nội dung bản thể luận trong lịch sử triết học phương Đông, phương Tây
  2. a) Khái niệm bản thể luận.

– Nguyên nghĩa của khái niệm bản thể luận.

– Bản thể luận theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng.

– Sự đối lập tương đối giữa bản thể luận và nhận thức luận. Sự đối lập tương đối giữa bản thể luận và vũ trụ luận.

– Quan điểm nhất nguyên (duy vật, duy tâm) và quan điểm nhị nguyên trong việc giải quyết vấn đề bản thể luận.

– Vị trí của vấn đề bản thể luận trong triết học và ý nghĩa của nó.

  1. b) Một số nội dung cơ bản của bản thể luận trong triết học phương Đông (Ấn độ và Trung Hoa cổ – trung đại) và giá trị của nó.

– Bản thể luận trong triết học của Đạo Phật .

– Bản thể luận trong triết học của Âm – Dương gia.

– Bản thể luận trong triết học của Đạo gia.

– Bản thể luận trong triết học của Nho gia.

  1. c) Một số nội dung cơ bản của bản thể luận triết học phương Tây trong lịch sử đương đại và giá trị của nó.

– Bản thể luận của triết học Hy Lạp cổ đại (trọng tâm: Lý luận về bản thể của Đêmôcrit, học thuyết về Ý niệm của Platon và học thuyết về 4 nguyên nhân của Aristot).

– Bản thể luận của triết học phương Tây trung đại (trọng tâm: Luận lý về 5 con đường luận chứng của Tôma Đacanh).

– Bản thể luận của triết học nước Anh và Pháp cận đại (trọng tâm: Nhất nguyên luận duy vật của Ph.Bêcơn và Nhị nguyên luận trong siêu hình học của R.Đềcáctơ).

– Bản thể luận duy tâm của triết học Đức cận đại (trọng tâm: Bản thể luận của I. Kant và G.Hêghen.

– Bản thể luận trong triết học phương Tây đương đại (trọng tâm: Lý luận về “tồn tại của vật tồn tại” (being of existence) của Heidegger).

  1. Nội dung bản thể luận trong triết học Mác-Lênin
  2. a) Cách tiếp cận giải quyết vấn đề bản thể luận trong triết học Mác – Lênin.

– Những hạn chế của các cách tiếp cận giải quyết vấn đề bản thể luận trong lịch sử triết học trước Mác và nhu cầu xác lập cách tiếp cận mới.

– Cách tiếp cận mới của triết học Mác-Lênin (trọng tâm: Quan điểm của Ph.Ăngghen về cách tiếp cận mới đối với việc giải quyết vấn đề về bản chất, nguồn gốc và tính thống nhất của mọi tồn tại trong thế giới theo lập trường duy vật hiện đại: tính thống nhất của thế giới là ở tính vật chất của nó; phương pháp tiếp cận của V.I Lênin trong việc giải quyết vấn đề bản thể luận triết học và sự thống nhất giữa phương pháp tiếp cận của Lênin với phương pháp tiếp cận của Ăngghen).

  1. b) Quan niệm của triết học Mác – Lênin về vật chất

          – V.I Lênin định nghĩa khái niệm “vật chất” với tư cách là “phạm trù triết học” và các nội dung cơ bản của định nghĩa.

          – Sự thống nhất giữa bản thể luận và nhận thức luận trong định nghĩa vật chất của Lênin và ý nghĩa của nó.

          – Các hình thức cơ bản của tồn tại vật chất và các phương thức vận động của vật chất.

     – Những thành tựu mới trong nghiên cứu về vật chất.

  1. c) Quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức.

          – Khái niệm ý thức và nguồn gốc vật chất của ý thức.

     – Bản chất phản ánh năng động sáng tạo của ý thức.

     – Kết cấu và chức năng của ý thức.

     – Những thành tựu nghiên cứu mới về ý thức.

  1. d) Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong hoạt động thực tiễn.

     – Tính quyết định của vật chất đối với ý thức.

     – Vai trò của ý thức đối với vật chất.

  1. Mối quan hệ khách quan – chủ quan và ý nghĩa đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
  2. a) Mối quan hệ khách quan và chủ quan.

– Khái niệm khách quan, chủ quan – Sự đồng nhất và khác biệt giữa hai cặp phạm trù khách quan, chủ quan với vật chất và ý thức.

– Mối quan hệ biện chứng giữa khách quan và chủ quan.

  1. b) Nguyên tắc kết hợp tôn trọng khách quan với phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức và thực tiễn.

Nội dung của nguyên tắc.

 – Yêu cầu của nguyên tắc.

  1. c) Vấn đề kết hợp tôn trọng khách quan với phát huy tính năng động chủ quan trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay.

– Về phương pháp “ nhìn thẳng vào sự thật, nói rõ sự thật…” trong đánh giá tình hình.

– Về bài học “ Tôn trọng quy luật khách quan…”  trong quá trình đổi mới.

– Về khắc phục bảo thủ, trì trệ và chủ quan, duy ý chí trong đổi mới toàn diện xã hội.

Chuơng 3

PHÉP BIỆN CHỨNG

  1. Khái quát về sự hình thành, phát triển của phép biện chứng trong lịch sử

– Lịch sử khái niệm “biện chứng” và khái niệm “siêu hình”.

– Phép biện chứng “tự phát” (sơ khai) trong nền triết học Trung Quốc Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại.

– Phép biện chứng duy tâm trong triết học Cổ điển Đức (Kant, Hêghen).

– Sự hình thành, phát triển của phép biện chứng duy vật trong triết học Mác – Lênin.

  1. Các nguyên lý và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
  2.  a) Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật.

– Nguyên lý mối liên hệ phổ biến.

+ Tính khách quan, phổ biến của mối liên hệ. Phân biệt giữa “liên hệ” và “quan hệ”.

+ Tính phong phú nhiều vẻ của các kiểu liên hệ trong tự nhiên và xã hội.

+  Về các mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật.

       –  Nguyên lý phát triển.

  + Phát triển và vận động; phát triển và tăng trưởng.

  +  Nội dung nguyên lý phát triển của phép biện chứng duy vật.

            + Sự phát triển trong xã hội: tiến bộ và thoái bộ lịch sử.

            – Ý nghĩa phương pháp luận.

  1.  b) Các quy luật cơ bản và các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật.

          – Hệ  thống phạm trù và quy luật trong phép biện chứng duy vật.

          + Phép biện chứng duy vật với tính cách sự phản ánh tính biện chứng khách quan của hiện thực. Mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

+ Quan niệm về phạm trù trong phép biện chứng duy vật. Phạm trù là hình thức phản ánh phổ biến về hiện thực và nấc thang phát triển của nhận thức.

          + Quan niệm về quy luật trong phép biện chứng duy vật. Quy luật và tính quy luật, phân loại quy luật.

          + Tương quan giữa các phạm trù và các quy luật cơ bản của phép biện chứng. Quan điểm của V.I Lênin về các yếu tố của phép biện chứng duy vật.

          + Phép biện chứng duy vật với tính cách là một hệ thống và sự vận động theo quy luật biện chứng.

– Các quy luật cơ bản của phép biện chứng

Vị trí và nội dung cơ bản của các quy luật:

           + Những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận.

          + Thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập. Ý nghĩa phương pháp luận.

           + Phủ định của phủ định. Ý nghĩa phương pháp luận.

           –  Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng

          Vị trí và nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa: cái riêng và cái chung, nguyên nhân và kết quả, tất nhiên và ngẫu nhiên, khả năng và hiện thực, nội dung và hình thức, bản chất và hiện tượng. Ý nghĩa phương pháp luận.

  1. Những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật trong nhận thức và thực tiễn
  2. a) Những nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật .

– Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn (nội dung và yêu cầu)

– Nguyên tắc phát triển và phương pháp đi từ trừu tượng đến cụ thể (nội dung và yêu cầu).

– Nguyên tắc lịch sử – cụ thể và phương pháp thống nhất lịch sử – lôgíc (nội dung và yêu cầu).

  1. b) Sự vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận biện chứng duy vật trong quá trình đổi mới ở Việt Nam.

–  Phương pháp luận biện chứng duy vật với việc giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội.

– Phương pháp luận biện chứng duy vật với việc khái quát lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

– Phương pháp luận biện chứng duy vật với hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.

       Chuơng 4

NHẬN THỨC LUẬN

  1. Các quan niệm chính trong lịch sử triết học về nhận thức

+ Các khái niệm “nhận thức”, “ý thức”, “tư duy”, “tư tưởng” và “lý luận nhận thức”; “lý luận nhận thức duy vật” và “lý luận nhận thức duy tâm”.

+ Chủ thể, khách thể và đối tượng của nhận thức.

+ Đối tượng của nhận thức.

+ Nguồn gốc, bản chất của nhận thức.

+ Mục đích, nội dung của nhận thức.

+ Về khả năng của nhận thức: chủ nghĩa khả tri, chủ nghĩa hoài nghi, chủ nghĩa bất khả tri.

+ Sự đa dạng và thống nhất các kiểu tri thức.

  1. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
  2. a) Các nguyên tắc và đối tượng của lý luận nhận thức duy vật biện chứng.

+ Các nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức duy vật biện chứng.

            + Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan – nguyên tắc nền tảng của nhận thức.

+ Đối tượng của lý luận nhận thức duy vật biện chứng.

  1. b) Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức.

+ Sự phản ánh trực quan về hiện thực: đặc điểm; các hình thức của nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác, biểu tượng); vai trò của chúng trong nhận thức.

+ Tư duy trừu tượng: đặc điểm; các hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng (khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh), vai trò của chúng trong nhận thức.

+ Mối quan hệ, sự chuyển hoá từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính. Lôgic của nhận thức. Sự thống nhất giữa quan niệm “đi từ trừu tượng đến cụ thể” (của C.Mác) và quan niệm “đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” (của V. I. Lênin).

  1. c) Biện chứng của quá trình nhận thức

          + Mâu thuẫn biện chứng và sự giải quyết mâu thuẫn trong quá trình phát triển của nhận thức.

           + Lượng – chất và sự chuyển hoá giữa lượng và chất trong quá trình phát triển của nhận thức.

          + Phủ định biện chứng và sự phủ định biện chứng trong quá trình phát triển của nhận thức.

  1. d) Quan điểm biện chứng duy vật về chân lý

+ Khái niệm chân lý; sự đối lập giữa chân lý và sai lầm; tiêu chuẩn của chân lý.

+ Tính tương đối và tính tuyệt đối của chân lý; chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối.

+ Tính cụ thể của chân lý.

  1. Phương pháp đặc thù của nhận thức xã hội

– Tính đặc thù của nhận thức xã hội.

– Những phạm trù cơ bản của nhận thức xã hội (hệ tư tưởng; các khoa học xã hội, các khoa học – nhân văn…).

– Vai trò của nhận thức xã hội.

– Định hướng phát triển khoa học xã hội – nhân văn.

+ Các trình độ phát triển của nhận thức khoa học: quan sát và thí nghiệm, dữ kiện và trừu tượng khoa học, mô tả và giải thích, giả thuyết và lý thuyết, dự báo khoa học.

+ Các đặc điểm của nhận thức khoa học xã hội và nhân văn.

+ Những nguyên tắc cơ bản của nhận thức khoa học xã hội và nhân văn.

  1. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
  2. a) Nội dung của nguyên tắc.

          – Một số quan niệm trong lịch sử triết học về mối quan hệ lý luận và thực tiễn.

– Các khái niệm cơ bản: Lý luận, lý luận khoa học xã hội, lý luận Mác – Lênin; khái niệm thực tiễn, thực tiễn với tính cách là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, là mắt khâu quan trọng của quá trình nhận thức.

–  Mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.

+ Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức lý luận.

+ Vai trò của lý luận đối với thực tiễn.

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất lý luận và thực tiễn; giữa lý thuyết với thực hành, giữa lý thuyết, lý luận và thực tế.

– Ý nghĩa phương pháp luận.

  1. b) Vận dụng nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.

Sự tụt hậu và tách rời giữa thực tiễn và lý luận – hậu quả và nguyên nhân.

– Những phương hướng cơ bản nhằm vận dụng đúng nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn.

+ Đối với hoạt động lý luận (các nhà khoa học, các cơ quan hoạch định chính sách của Đảng và Nhà nước): lý luận phải luôn bám sát thực tiễn, nắm bắt được yêu cầu của thực tiễn, khái quát được những kinh nghiệm của thực tiễn; khắc phục bệnh giáo điều.

+ Đối với hoạt động thực tiễn (các chủ thể vận dụng lý luận – đường lối chính sách): hoạt động thực tiễn phải có sự chỉ đạo của lý luận, vận dụng lý luận phải phù hợp với hoàn cảnh lịch sử – cụ thể; khắc phục bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa.

+ Vấn đề tổng kết thực tiễn và phát triển lý luận của sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.               

Chương 5

HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI

  1. Các phương pháp tiếp cận khác nhau về xã hội và sự vận động, phát triển của lịch sử nhân loại

– Phương pháp tiếp cận của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo và những hạn chế của nó.

– Phương pháp tiếp cận của lý thuyết về sự tiến triển các nền văn minh trong triết học phương Tây đương đại – giá trị và hạn chế của nó.

– Phương pháp tiếp cận của triết học Mác-Lênin và bản chất khoa học, cách mạng của nó.

  1. Những nội dung khoa học và cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế – xã hội
  2. a) Sản xuất vật chất là nền tảng của sự vận động, phát triển xã hội

– Khái niệm xã hội và khái quát quá trình phát triển của xã hội.

– Vai trò của sản xuất vật chất.

+ Sự sản xuất xã hội và ba quá trình sản xuất của xã hội.

+ Vai trò của sản xuất vật chất đối với đời sống xã hội.

+ Ý nghĩa phương pháp luận.

– Vai trò của phương thức sản xuất.

+ Khái niệm phương thức sản xuất và tính thống nhất giữa phương thức tổ chức kinh tế với phương thức kỹ thuật – công nghệ của quá trình sản xuất.

+ Vai trò quyết định của phương thức sản xuất đối với trình độ phát triển của nền sản xuất vật chất của xã hội.

+ Khuynh hướng phát triển khách quan của các phương thức sản xuất trong lịch sử nhân loại – nhân tố quyết định sự phát triển của các nền văn minh và tiến bộ xã hội.

+ Ý nghĩa phương pháp luận chung.

  1. b) Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất (các mặt, các yếu tố cấu thành, vai trò, đặc điểm trong xã hội công nghiệp và trong nền kinh tế thị trường hiện đại).

– Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong quá trình vận động, phát triển của phương thức sản xuất. Ý nghĩa phương pháp luận.

– Ý nghĩa phương pháp luận chung.

  1.  c) Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội

     – Khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng (kết cấu cơ bản và vai trò của các yếu tố).

    – Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong quá trình vận động, phát triển của xã hội. Biện chứng giữa kinh tế và chính trị.

– Ý nghĩa phương pháp luận chung.

  1. d) Sự phát triển các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên.

 – Kết cấu cơ bản của hình thái kinh tế – xã hội.

 – Tính quy luật khách quan của quá trình vận động, phát triển xã hội.

 – Vai trò của các nhân tố chủ quan đối với tiến trình vận động, phát triển xã hội.

 – Về khả năng và các điều kiện “bỏ qua” một số hình thái kinh tế-xã hội trong tiến trình phát triển của lịch sử xã hội.

 – Những giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế-xã hội.

  1. Giá trị khoa học và cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế – xã hội đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
  2.  a) Vấn đề lựa chọn con đường phát triển của xã hội Việt Nam

–  Các quan điểm khác nhau về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

– Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

– Tính tất yếu, khả năng và những điều kiện (khách quan, chủ quan) của sự lựa chọn con đường định hướng phát triển đất nước theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

– Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và thực chất của sự “phát triển rút ngắn” con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

– Mục tiêu tổng quát và những định hướng lớn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (theo Cương lĩnh bổ sung và phát triển năm 2011 và chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011 – 2020: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển kinh tế; xây dựng văn hóa, phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ; kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, …)

  1. b) Vấn đề  phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

– Xác định vị trí của chiến lược phát triển kinh tế trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

– Các nội dung cơ bản của mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

– Các nhiệm vụ cơ bản của phát triển kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020.

Chương 6

 TRIẾT HỌC CHÍNH TRỊ

  1. Các quan niệm về chính trị trong lịch sử triết học
  2.  a) Quan niệm của triết học ngoài mácxit về chính trị

– Quan niệm về chính trị trong lịch sử triết học trước Mác.

+ Quan niệm về chính trị trong triết học Ấn Độ cổ, trung đại.

+ Quan niệm về chính trị trong triết học Trung Quốc cổ, trung đại.

          + Quan niệm về chính trị trong triết học Hy Lạp, La Mã cổ đại.

          + Quan niệm về chính trị trong triết học phương Tây thời trung, cận đại.

           – Các quan niệm của triết học đương đại về chính trị.

          + Các lý thuyết đương đại về chính trị.

+ Về triết học chính trị và chính trị học (nghĩa rộng và nghĩa hẹp).

  1. b) Quan điểm của triết học Mác – Lênin về chính trị.   

           + Các tiền đề hình thành quan niệm về chính trị trong triết học Mác.

           + Định nghĩa về chính trị của Lênin.

          + Các đặc trưng cơ bản của chính trị (bản chất, quyền lực và sự tha hóa quyền lực, động lực,…).

  1. c) Quan niệm đương đại về hệ thống chính trị.

– Sự phát triển từ quan điểm Mác-Lênin về chuyên chính vô sản đến quan niệm đương đại về hệ thống chính trị.

          + Quan niệm Mác – Lênin về chuyên chính vô sản (định nghĩa, bản chất, nội dung…).

          + Hệ thống chính trị – cấu trúc chính trị phổ biến trong xã hội hiện đại    (định nghĩa hệ thống chính trị; kết cấu; các đặc trưng của hệ thống chính trị).

           – Hệ thống chính trị của xã hội tư bản và hệ thống chính trị của xã hội xã hội chủ nghĩa.

  1. Các phương diện cơ bản về chính trị trong đời sống xã hội
  2. a) Vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp

          – Các quan điểm triết học ngoài Mácxit về giai cấp và đấu tranh giai cấp.

         – Nguồn gốc và bản chất giai cấp.

         – Đấu tranh giai cấp trong lịch sử (tính tất yếu, nội dung, hình thức, vai trò)

         – Cách mạng xã hội – hình thức phát triển cao nhất của đấu tranh giai cấp.

         – Đặc thù của vấn đề giai cấp ở Việt Nam.

  1. b) Dân tộc và vấn đề quan hệ giai cấp – dân tộc – nhân loại

  – Dân tộc – Hình thức cộng đồng người cao nhất và phổ biến nhất trong lịch sử.

            – Quan hệ giai cấp – dân tộc – nhân loại.

  – Đặc thù của vấn đề dân tộc ở Việt Nam.

  1. c) Nhà nước – Tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị

           – Các quan điểm triết học ngoài mácxit về nhà nước.

  – Nguồn gốc, bản chất nhà nước.

           – Đặc trưng, chức năng của nhà nước.

           – Các kiểu và hình thức nhà nước.

           – Nhà nước TBCN và Nhà nước XHCN.

           – Đặc thù của Nhà nước Việt Nam trong lịch sử và hiện đại.

 

  1. Vấn đề đổi mới chính trị ở Việt Nam hiện nay
  2. a) Vấn đề phát huy dân chủ ở Việt Nam hiện nay

– Quan niệm về dân chủ (trong triết học phi mácxít và triết học Mác-Lênin).

– Những phát triển mới trong nhận thức về dân chủ của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ chế độ làm chủ tập thể đến dân chủ XHCN).

– Thực chất của phát huy dân chủ XHCN. Mục tiêu, nội dung và các điều kiện để phát huy dân chủ XHCN ở Việt Nam hiện nay.

  1.   b) Vấn đề đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay

– Nhận thức mới của Đảng ta về hệ thống chính trị XHCN (Từ hệ thống chuyên chính vô sản đến hệ thống chính trị XHCN) – Kết cấu; vai trò.

– Quan niệm về đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay – Thực chất, mục tiêu, nội dung cơ bản.

  1. c) Vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay

– Tư tưởng về nhà nước pháp quyền là thành quả của nền văn minh nhân loại. Các cách tiếp cận; những đặc trưng cơ bản,…

– Quan điểm về nhà nước pháp quyền XHCN và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam là kết quả của một quá trình nhận thức và khảo nghiệm trong thực tiễn đổi mới của Đảng ta.

– Quan niệm của Đảng ta về nhà nước pháp quyền XHCN – những đặc trưng cơ bản –  Kết quả kế thừa và phát triển quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, phù hợp với thực tiễn.

– Phương hướng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam.

  1.  d)  Ý nghĩa của đổi mới chính trị đối với việc nghiên cứu, phát triển khoa học xã hội và nhân văn.

– Vai trò của phát huy dân chủ đối với sự phát triển khoa học xã hội và nhân văn.

– Vai trò của đổi mới hệ thống chính trị đối với việc đổi mới tổ chức, hoạt động khoa học xã hội và nhân văn.

– Vai trò của vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN đối với việc phát huy vai trò của  KHXHNV trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay.

 

 

Chương 7

Ý THỨC XÃ HỘI

  1. Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội
  2. a) Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản hợp thành tồn tại xã hội

– Khái niệm tồn tại xã hội.

– Các yếu tố cơ bản hợp thành tồn tại xã hội và vai trò quyết định của phương thức sản xuất trong tồn tại xã hội.

  1. b) Khái niệm ý thức xã hội và kết cấu cơ bản của ý thức xã hội

      –  Khái niệm ý thức xã hội.

           –  Kết cấu cơ bản của ý thức xã hội (hai trình độ phản ánh của ý thức xã hội và các hình thái cơ bản của ý thức xã hội).

  1. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
  2. a) Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

– Tồn tại xã hội quyết định sự ra đời, bản chất của ý thức xã hội.

– Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội.

– Tồn tại xã hội quyết định tính chất của ý thức xã hội.

– Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội.

– Phương thức sản xuất vật chất quyết định phương thức sản xuất đời sống tinh thần của xã hội.

  1. b) Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội và vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

–  Nội dung tính độc lập tương đối của ý thức xã hội.

–  Vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.

  1. Xây dựng nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam hiện nay
  2. a) Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và tính tất yếu của việc xây dựng nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam hiện nay

      –  Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

–  Tính tất yếu của việc xây dựng nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam hiện nay.

  1. b) Một số vấn đề cơ bản của việc xây dựng nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam hiện nay.

–  Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại trong việc xây dựng nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam hiện nay.

– Phát huy tinh thần khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới.

– Kế thừa và phát huy các giá trị tinh hoa trong lịch sử tư tưởng Việt Nam.

– Tiếp thu và phát huy các giá trị tư tưởng tiến bộ của nhân loại

– Khắc phục những hạn chế và tác động tiêu cực của tư tưởng, tâm lý tiểu nông trong sự nghiệp công nghiệp hóa và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đổi mới hiện nay.

Chương 8

TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI

  1. Khái lược các quan điểm triết học về con người trong lịch sử
  2. a) Triết học ph­ương Đông

          – Về nguồn gốc con người theo quan điểm duy tâm, duy vật mộc mạc, tôn giáo.

– Về bản chất con người trong triết lý Đạo giáo, Phật giáo, Nho giáo…

  1. b) Triết học phương Tây tr­ước Mác

– Thời kỳ tiền triết học: Tư tưởng duy tâm, thần bí; tư tưởng duy vật về con người.

– Thời kỳ cổ đại: Quan điểm duy vật chất phác, mộc mạc trong triết học tự nhiên, phái nguyên tử luận …Quan điểm duy tâm về con người trong tư tưởng triết học của Pitago, Xôcrát,  Platôn, Aritxtốt …

– Thời kỳ trung cổ: Quan niệm con người theo quan điểm duy tâm của giáo lý Kitô, Ôguýtxtanh, Tômát Đacanh…

 – Thời kỳ Phục hưng – Cận đại: Tư tưởng triết học duy vật về con người của Bêcơn, Đềcác, Điđrô, Henvêtyúyt…

– Triết học cổ điển Đức: Tư tưởng triết học về con người trong triết học Hêghen, Phoiơbắc.

  1. c) Quan niệm về con người trong một số trào lưu triết học ngoài mác-xít đương đại

Quan niệm về con người trong Triết học nhân bản, Triết học hiện sinh, Chủ nghĩa thực chứng mới, Thuyết nhân bản trong tôn giáo hiện đại, Chủ nghĩa Phrớt và chủ nghĩa Phrớt mới – Những hạn chế và giá trị lịch sử của nó.

  1. Quan điểm triết học Mác – Lênin về con người
  2. a) Khái niệm con ng­ười

– Quan niệm con người là thực thể sinh học xã hội.

– Hai mặt, hai yếu tố cơ bản cấu thành con người.

– Về vai trò của con người là chủ thể hoạt động thực tiễn.

– Các quan niệm và cấp độ khác nhau trong tiếp cận về con người: Cá thể, cá nhân, nhân cách…

  1. b) Các ph­ương diện tiếp cận nguồn gốc, bản chất con người

– Sự hình thành, phát triển con ng­ười là một quá trình gắn liền với lịch sử sản xuất vật chất. Lao động là điều kiện chủ yếu quyết định sự hình thành, phát triển của con người. Sáng tạo là thuộc tính tối cao của con người.

– Con người là một chỉnh thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội. Các yếu tố và mối quan hệ giữa mặt sinh học và mặt xã hội; cơ chế di truyền và hoạt động xã hội của con người.

         – Con người tồn tại, phát triển trong môi trường cư trú xã hội- hành tinh- vũ trụ và mang những thuộc tính tự nhiên – sinh học – xã hội.

– Con người là một thực thể cá nhân – xã hội. Con người vừa là một chỉnh thể đơn nhất, vừa mang những phẩm chất của hệ thống các quan hệ xã hội.

– Sự thống nhất biện chứng giữa con ng­ười giai cấp và con ng­ười nhân loại. Bản chất xã hội, địa vị kinh tế xã hội và điều kiện sinh hoạt vật chất quy định sự đồng nhất và sự khác biệt giữa tính giai cấp và tính nhân loại của con ng­ười.

            – Con người thống nhất biện chứng giữa tất yếu và tự do. Hoạt động của con người là sự thống nhất biện chứng giữa tự phát và tự giác, giữa tất yếu và tự do.

  1. c) Hiện tượng tha hoá của con người và vấn đề giải phóng con người

– Hiện tượng tha hoá của con người.

+ Quan niệm về tha hoá, nguồn gốc của tha hoá, khắc phục sự tha hoá.

+ Triết học Mác – Lênin với tính cách là lý luận triết học về khắc phục sự tha hoá của con người.

– Vấn đề giải phóng con người trong Triết học Mác-Lênin.

Thực chất của triết học Mác – Lênin là học thuyết giải phóng con người, vì sự phát triển toàn diện của con người.

  1. Vấn đề con người trong tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh

– Quan niệm về con người.

– Về mục tiêu giải phóng con người.

– Về vai trò động lực của con người trong Cách mạng Việt Nam.

  1. Vấn đề phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
  2. a) Quan niệm triết học về nhân tố con người

– Khái niệm nhân tố con người; những đặc trưng xã hội quy định vai trò chủ thể tích cực, tự giác, sáng tạo của con người.

 – Quan niệm về phát huy nhân tố con người.

– Nhân tố con người trong quan hệ với nhân tố xã hội, nguồn lực con người, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển con người…

  1. b) Phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp đổi mới ở n­ước ta hiện nay

– Sự nghiệp đổi mới đặt con ng­ười vào vị trí trung tâm – vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển.

–  Vấn đề chiến l­ược con ng­ười ở Việt Nam hiện nay.

– Những động lực cơ bản phát huy nhân tố con ng­ười trong đổi mới đất nước hiện nay.

+ Lợi ích với tính cách là một động lực tích cực hoá nhân tố con ng­ười. Vấn đề giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích, thực hiện công bằng xã hội trong sự nghiệp đổi mới hiện nay.

+ Dân chủ với tính cách là một động lực tích cực hoá nhân tố con ng­ười. Vấn đề dân chủ hoá mọi mặt đời sống xã hội trong sự nghiệp đổi mới hiện nay.

+ Trí tuệ – động lực bên trong của tính tích cực, tự giác, sáng tạo con người. Giáo dục – Đào tạo với vấn đề phát triển trí tuệ và nền tảng thể chất của con người Việt Nam hiện nay.

 

                                                                                                             THỨ TRƯỞNG

           

 

 

                       

                                                                                                               Bùi Văn Ga

Liên kết website